Khi học tiếng Trung đến một trình độ nhất định, người học sẽ nhận ra rằng người Trung Quốc sử dụng rất nhiều 成语 /chéngyǔ/ – thành ngữ trong giao tiếp và văn viết.
Thành ngữ thường chỉ gồm vài chữ nhưng có thể diễn đạt một ý nghĩa rất phong phú. Nếu chỉ dịch từng chữ, người học đôi khi sẽ không hiểu được ý nghĩa thực sự của cả cụm từ.
Ví dụ, 马马虎虎 /mǎmǎhūhū/ nếu dịch từng chữ sẽ rất khó hiểu, nhưng trong thực tế lại có nghĩa là “qua loa, đại khái; tàm tạm, bình thường”. Vì vậy, học thành ngữ cần học cả nghĩa, sắc thái và cách sử dụng trong câu.
Hình minh họa: 10 thành ngữ tiếng Trung thông dụng người học nên biết
Thành ngữ马马虎虎 /mǎmǎhūhū/ – Tàm tạm; qua loa, đại khái
马马虎虎 /mǎmǎhūhū/ tùy ngữ cảnh có thể mang nghĩa “tàm tạm, bình thường” hoặc “qua loa, không cẩn thận”.Ví dụ :
你考试考得怎么样?
Nǐ kǎoshì kǎo de zěnmeyàng?
→ Bạn thi thế nào?
马马虎虎,还可以。
Mǎmǎhūhū, hái kěyǐ.
→ Tàm tạm, cũng được.
他做事总是马马虎虎。
Tā zuòshì zǒngshì mǎmǎhūhū.
→ Anh ấy làm việc lúc nào cũng qua loa, đại khái.
Thành ngữ乱七八糟 /luànqībāzāo/ – Lộn xộn, bừa bộn
乱七八糟 /luànqībāzāo/ nghĩa là “lộn xộn, lung tung, bừa bộn, rối tung lên”; có thể nói về phòng, đồ đạc, công việc, suy nghĩ hoặc tình hình.Ví dụ:
你的房间怎么这么乱七八糟?
Nǐ de fángjiān zěnme zhème luànqībāzāo?
→ Phòng của bạn sao mà bừa bộn thế?
最近工作忙得乱七八糟。
Zuìjìn gōngzuò máng de luànqībāzāo.
→ Gần đây công việc bận rộn, rối tung cả lên.
Thành ngữ 一心一意 /yìxīnyíyì/ – Một lòng, toàn tâm toàn ý
一心一意 /yìxīnyíyì/ dùng để nói một người tập trung hoàn toàn vào một việc hoặc mục tiêu, không bị phân tâm.Ví dụ:
她一心一意地学习中文。
Tā yìxīn yíyì de xuéxí Zhōngwén.
→ Cô ấy toàn tâm toàn ý học tiếng Trung.
只要一心一意地努力,就一定会有收获。
Zhǐyào yìxīn yíyì de nǔlì, jiù yídìng huì yǒu shōuhuò.
→ Chỉ cần toàn tâm toàn ý cố gắng thì nhất định sẽ có kết quả.
Thành ngữ自言自语 /zìyánzìyǔ/ – Tự nói một mình
自言自语 /zìyánzìyǔ/ nghĩa là “tự nói với chính mình, lẩm bẩm một mình”.Ví dụ:
他一个人在房间里自言自语。
Tā yí ge rén zài fángjiān lǐ zìyánzìyǔ.
→ Anh ấy ở một mình trong phòng và tự nói chuyện một mình.
她一边做饭,一边自言自语。
Tā yìbiān zuòfàn, yìbiān zìyánzìyǔ.
→ Cô ấy vừa nấu ăn vừa lẩm bẩm một mình.
Thành ngữ走马观花 /zǒumǎguānhuā/ – Xem qua loa, hời hợt
走马观花 /zǒumǎguānhuā/ nghĩa đen là “cưỡi ngựa đi xem hoa”, nghĩa bóng là chỉ xem xét hoặc tìm hiểu một cách qua loa, không đi sâu.Ví dụ:
学习不能走马观花,要认真理解。
Xuéxí bù néng zǒumǎguānhuā, yào rènzhēn lǐjiě.
→ Học tập không thể qua loa, mà phải nghiêm túc tìm hiểu.
我只是走马观花地看了一遍。
Wǒ zhǐshì zǒumǎguānhuā de kàn le yí biàn.
→ Tôi chỉ xem qua loa một lượt thôi.
Thành ngữ说三道四 /shuōsāndàosì/ – Bàn tán, nói ra nói vào
说三道四 /shuōsāndàosì/ chỉ việc bình luận, bàn tán hoặc chê bai người khác một cách không cần thiết, thường mang sắc thái không tích cực.Ví dụ:
别人怎么生活是别人的事,你不要说三道四。
Biérén zěnme shēnghuó shì biérén de shì, nǐ bú yào shuōsāndàosì.
→ Người khác sống thế nào là chuyện của họ, bạn đừng có bàn ra tán vào.
她最不喜欢别人对她说三道四。
Tā zuì bù xǐhuan biérén duì tā shuōsāndàosì.
→ Cô ấy ghét nhất việc người khác bàn tán về mình.
Thành ngữ大惊小怪 /dàjīngxiǎoguài/ – Làm quá lên
大惊小怪 /dàjīngxiǎoguài/ dùng khi một người phản ứng quá mức trước một chuyện vốn không nghiêm trọng.Ví dụ:
这有什么好大惊小怪的?
Zhè yǒu shénme hǎo dàjīngxiǎoguài de?
→ Có gì đâu mà phải làm quá lên?
你别大惊小怪,没什么大不了的。
Nǐ bié dàjīngxiǎoguài, méi shénme dàbùliǎo de.
→ Đừng làm quá lên, chẳng có gì nghiêm trọng đâu.
Thành ngữ爱不释手 /àibùshìshǒu/ – Yêu thích đến mức không nỡ rời tay
爱不释手 /àibùshìshǒu/ diễn tả việc rất yêu thích một món đồ, cuốn sách hoặc tác phẩm đến mức cầm mãi không muốn buông.Ví dụ:
这本书太有意思了,我看得爱不释手。
Zhè běn shū tài yǒuyìsi le, wǒ kàn de àibùshìshǒu.
→ Cuốn sách này thú vị quá, tôi đọc đến mức không muốn rời tay.
她看到这个包以后,爱不释手。
Tā kàn dào zhège bāo yǐhòu, àibùshìshǒu.
→ Cô ấy thích chiếc túi đến mức không muốn rời tay.
Thành ngữ五花八门 /wǔhuābāmén/ – Đa dạng, muôn hình muôn vẻ
五花八门 /wǔhuābāmén/ dùng để miêu tả nhiều loại, nhiều kiểu khác nhau, tạo cảm giác phong phú, đa dạng.Ví dụ:
网上有五花八门的信息。
Wǎngshàng yǒu wǔhuābāmén de xìnxī.
→ Trên mạng có đủ loại thông tin.
商场里的商品五花八门。
Shāngchǎng lǐ de shāngpǐn wǔhuābāmén.
→ Hàng hóa trong trung tâm thương mại rất đa dạng.
Thành ngữ半途而废 /bàntú'érfèi/ – Bỏ cuộc giữa chừng
半途而废 /bàntú'érfèi/ nghĩa là “bỏ cuộc giữa chừng, đang làm thì bỏ”. Thành ngữ thường mang sắc thái phê bình.Ví dụ:
学习语言最怕半途而废。
Xuéxí yǔyán zuì pà bàntú'érfèi.
→ Học ngôn ngữ sợ nhất là bỏ cuộc giữa chừng.
做事情一定要坚持,不能半途而废。
Zuò shìqing yídìng yào jiānchí, bù néng bàntú'érfèi.
→ Làm việc nhất định phải kiên trì, không được bỏ cuộc giữa chừng.
Mẹo học thành ngữ tiếng Trung nhớ lâu
Đừng học thành ngữ theo kiểu “bốn chữ → nghĩa tiếng Việt → học thuộc”. Cách hiệu quả hơn là học theo bốn bước:
1. Nhìn hình ảnh: tưởng tượng bối cảnh hoặc câu chuyện ẩn sau thành ngữ.
2. Hiểu nghĩa bóng: sau khi hiểu nghĩa đen, xác định ý nghĩa thực tế.
3. Học theo ngữ cảnh: ghi nhớ câu ví dụ hoàn chỉnh thay vì chỉ học riêng bốn chữ.
4. Tự đặt câu và ôn tập thường xuyên: tạo câu liên quan đến học tập, công việc và đời sống của chính mình.
Thành ngữ là một phần rất thú vị của tiếng Trung. Chỉ với bốn chữ, người Trung Quốc có thể diễn đạt một ý tưởng, cảm xúc hoặc một tình huống rất cụ thể.
Đối với người học tiếng Trung, việc học thành ngữ không chỉ giúp làm phong phú vốn từ, mà còn giúp lời nói trở nên tự nhiên, sinh động và gần với cách diễn đạt của người bản xứ hơn.
Thay vì cố gắng học hàng trăm thành ngữ cùng lúc, hãy bắt đầu từ những thành ngữ thông dụng, dễ gặp và có tính ứng dụng cao. Khi đã quen với cách tư duy của thành ngữ, bạn sẽ thấy tiếng Trung ngày càng thú vị và giàu hình ảnh hơn.


