Khái niệm và cấu trúc của định ngữ.
Khái niệm.
Định ngữ là thành phần ngữ pháp dùng để bổ nghĩa, làm rõ hoặc giới hạn ý nghĩa của danh từ trung tâm trong cụm danh từ. Nó giúp xác định đặc điểm, tính chất, số lượng, sở hữu hoặc mối quan hệ của danh từ đó.
Định ngữ thường đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa. Giữa định ngữ và danh từ chính thường có trợ từ kết cấu "的" (de) để liên kết, nhưng trong một số trường hợp "的" có thể được lược bỏ.
Định ngữ có thể là:
- Danh từ
- Tính từ
- Đại từ
- Số từ
- Cụm từ hoặc mệnh đề (đặc biệt là định ngữ kết cấu động từ)
Cấu trúc.
Cấu trúc cơ bản của định ngữ là:
Định ngữ + 的+ Trung tâm ngữ
Ví dụ:
- 漂亮的花 (bông hoa đẹp) - "漂亮的" là định ngữ miêu tả tính chất của "花".
- 老师的书 (sách của thầy giáo) - "老师的" là định ngữ biểu thị sở hữu.
- 吃苹果的孩子 (đứa trẻ ăn táo) - "吃苹果的" là định ngữ kết cấu động từ, mô tả hành động liên quan đến đứa trẻ.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đặc biệt với định ngữ miêu tả ngắn gọn hoặc số lượng từ, trợ từ "的" có thể được lược bỏ, ví dụ: 旧书 (quyển sách cũ).
Phân loại.
Định ngữ hạn chế.
- Chức năng: Giới hạn phạm vi, thời gian, địa điểm, số lượng, sở hữu của danh từ, giúp xác định rõ danh từ đó là cái nào trong số nhiều cái tương tự.
- Thành phần: Thường là danh từ, đại từ, số từ hoặc cụm danh từ.
- Cấu trúc: Định ngữ + 的 + Danh từ (thường có "的" khi biểu thị sở hữu hoặc phân loại).
Ví dụ:
- 这是小雨的英语书 – Đây là cuốn sách tiếng Anh của Tiểu Vũ
- 三个学生 – ba học sinh
- 我们的老师 – thầy cô của chúng tôi
Định ngữ miêu tả.
- Chức năng: Bổ nghĩa cho danh từ về đặc điểm, tính chất, trạng thái hoặc chất liệu.
- Thành phần: Thường là tính từ hoặc cụm tính từ.
- Cấu trúc: Định ngữ + 的 +Danh từ (nhưng với tính từ đơn âm tiết có thể bỏ "的").
Ví dụ:
- 漂亮的女孩 – cô gái xinh đẹp
- 很大的房子 – ngôi nhà rất lớn
- 好人 – người tốt (bỏ "的" vì tính từ đơn âm tiết)
Định ngữ kết cấu động từ.
- Chức năng: Dùng các cụm động từ, cụm chủ vị làm định ngữ để bổ nghĩa cho danh từ, thường mô tả hành động hoặc trạng thái liên quan đến danh từ đó.
- Thành phần: Cụm động từ + 的 hoặc mệnh đề có cấu trúc chủ vị.
- Cấu trúc: [Cụm động từ + 的] + Danh từ.
Ví dụ:
- 吃苹果的孩子 – đứa trẻ ăn táo
- 我妈妈做的饭 – cơm mẹ tôi nấu
- 他写的文章 – bài văn anh ấy viết
Từ loại đảm nhận làm định ngữ.
- Tính từ: 漂亮的花 (bông hoa đẹp)
- Danh từ: 中国人 (người Trung Quốc)
- Đại từ: 我的书 (sách của tôi)
- Động từ/ Cụm động từ: 爱学习的学生 (học sinh thích học)
- Câu/ Đoản ngữ:
越南民人的生活 (cuộc sống của nhân dân Việt Nam)
像兄弟一样的感情 (tình cảm giống như là huynh đệ)
对别人的态度 (thái độ đối với người khác)
学校后边的商店 (cửa tiệm ở phía sau trường)
我和你的意见 (ý kiến của tôi và bạn)
他昨天买的书。 (cuốn sách anh ấy mua ngày hôm qua).
- Số từ/ lượng từ : 一杯水 (một cốc nước); 五本书 ( năm quyển sách)
Thứ tự đứng của các định ngữ
Thứ tự sắp xếp định ngữ:
ĐN sở hữu + ĐN khác + ĐN miêu tả + Danh từ
Trật tự sắp xếp của 7 loại định ngữ:
Danh từ, ngữ danh từ, phương vị nơi chốn, phạm vi sở hữu, thời gian => Đại từ chỉ thị => Số lượng từ => Ngữ chỉ vị => Ngữ động từ => Ngữ tính từ => Danh từ chỉ thuộc tính => Danh từ trung tâm ngữ
例如:
我喜欢摩托车。
我喜欢我的弟弟摩托车。
Định ngữ sở hữu: 我的弟弟
我喜欢我的弟弟的那一辆摩托车。
Định ngữ chỉ định + Số lượng từ: 那一辆
我喜欢我的弟弟的那一辆上个月妈妈买给他的摩托车。
Từ chỉ thời gian + Ngữ động từ: 上个月妈妈买给他的
我喜欢我的弟弟的那一辆上个月妈妈买给他的很漂亮的摩托车。
Tính từ: 很漂亮的
Câu hoàn chỉnh:
我喜欢我的弟弟的那一辆上个月妈妈买给他的很漂亮的摩托车。
Tôi thích chiếc xe máy rất đẹp kia của em trai tôi mà tháng trước mẹ tôi mua cho anh ấy.
Định ngữ đa tầng.
Khái niệm.
Định ngữ đa tầng là định ngữ mà trong đó có từ hai định ngữ trở lên cùng đứng trước trung tâm ngữ để bổ nghĩa và làm rõ nghĩa cho trung tâm ngữ đó.
Ví dụ:
1. 艰苦,紧张的留学生活就要开始了。
( Cuộc sống du học sinh gian khổ, căng thẳng sắp bắt đầu rồi.)
2.他是个聪明的,活泼的孩子 。
( Anh ấy là một cậu bé thông minh và nhanh nhẹn.)
Phân loại.
- Định ngữ đa tầng quan hệ song song.
Định ngữ đa tầng quan hệ song song là loại định ngữ trong đó tất cả định ngữ đều ngang hàng nhau (không phụ thuộc nhau) đồng thời bổ nghĩa trực tiếp cho cùng một trung tâm ngữ.
例如:
1. 在我国家,城市、农村的生活条件有很大的差距。
(Ở nước ta, điều kiện sinh hoạt của thành phố và nông thôn có khoảng cách rất lớn.)
2. 现在大米、玉米、小米的价格差不多一样了。
(Bây giờ giá gạo, ngô và hạt kê gần như nhau rồi.)
4.2.2 Định ngữ đa tầng quan hệ tăng tiến.
Là 1 cụm định ngữ có nhiều lớp, trong đó các lớp định ngữ bổ nghĩa cho danh từ trung tâm theo thứ tự từ khái quát đến cụ thể, hay nói cách khác là quan hệ tăng tiến mở rộng dần nội dung.
Thứ tự các định ngữ đa tầng quan hệ tăng tiến thường là:
1. Danh từ, đại từ chỉ sự sỡ hữu
2. Thời gian địa điểm
3. Đại từ chỉ thị
4. Số lượng
5. Kết cấu chủ vị, ngữ động từ, ngữ giới từ
6. Ngữ tính từ ( hình dung từ )
7. Danh từ không mang trợ từ “的”
例如:
1. 那 一件 衣 服 好 看 一些。
[3] [4]
(Chiếc áo kia đẹp hơn một chút).
2. 1月6号是去年 最冷的一天。
[2] [6]
(Ngày 6 tháng 1 là một ngày lạnh nhất của năm ngoái.)
3. 我买那 一双 大一点儿 的 牛皮鞋吧 。
[3] [4] [6] [7]
(Tôi mua đôi giày to hơn một chút kia vậy.)
→ 3. Đại từ chỉ thị
→ 4. Số lượng
→ 6. Ngữ tính từ ( hình dung từ )
→ 7. Danh từ không mang trợ từ “的”
Trật tự của định ngữ đa tầng.
Trong một cụm danh từ có nhiều định ngữ, các thành phần định ngữ được phân loại theo chức năng ngữ nghĩa và thường tuân theo trật tự nhất định từ ngoài vào trong (tức từ xa trung tâm ngữ đến gần trung tâm ngữ nhất).
例如1:
昨天我买的汉语书
( quyển sách tiếng Trung mà hôm qua tôi mua.)
例如2:
( cô gái xinh đẹp đang mặc váy đỏ.)
=>Nguyên tắc cơ bản là các định ngữ càng mang thông tin chung hoặc thuộc tính vững chắc của danh từ trung tâm thì càng đứng gần danh từ đó.
Trật tự trong kết cấu định ngữ đa tầng:
(1) Đại từ sở hữu(的) :我的、学校的、你的、......
(2) Thời gian/địa điểm(的) :昨天、今天、今年, 越南的、北京的、.....
(3) Đại từ chỉ định hoặc lượng từ: 这、那、三本、两个、那三本、.....
(4 )Động từ/cụm động từ(的) :买的、喜欢跳舞的、......
(5) Phó từ :很、非常、.....
(6) Tính từ/cụm tính từ(的): 漂亮的、红色的、......
(7) Danh từ chỉ loại/mô tả: 技术干部、名牌、......
(8) Danh từ trung tâm: 书、房子、.....
例如 1:妈妈的今天准备的那几道特别好吃的越南菜
(Vài món ăn Việt Nam rất ngon mà mẹ chuẩn bị hôm nay)
Phân tích:
妈妈的 → Đại từ sở hữu (chủ thể sở hữu)
今天→chỉ thời gian
准备的 → cụm động từ
那几道→ (đại từ chỉ định) +(số từ + lượng từ)
特别 → Phó từ
好吃的 → Tính từ
越南 → Danh từ mô tả
菜 → Danh từ trung tâm
例如2:我妹妹在越南买的很贵的名牌包
(Túi hàng hiệu rất đắt mà em gái tôi đã mua ở Việt Nam.)
Phân tích:
我妹妹 → đại từ sở hữu (chủ thể sở hữu)
在越南买的 → cụm động từ
很 → phó từ
贵的 → tính từ
名牌 → danh từ mô tả
包 → danh từ trung tâm
例如3:我们学校的那三本新课本
( ba quyển sách giáo khoa mới của trường chúng tôi)
Phân tích:
我们学校的 (sở hữu)
那 (đại từ chỉ định) + 三本 (số từ + lượng từ)
新 (tính từ không “的”)
课本 (danh từ trung tâm)
CÔNG THỨC TỔNG QUÁT:
Đại từ sở hữu (的) + Lượng từ + Cấu trúc động từ (的) + Phó từ + Tính từ (的) +Danh từ +Danh từ trung tâm
例如1:
苹果 (quả táo)
红苹果 (quả táo đỏ)
干净的红苹果 (quả táo đỏ sạch)
很干净的红苹果 (quả táo đỏ rất sạch)
洗得很干净的红苹果 (quả táo đỏ rửa rất sạch)
三个洗得很干净的红苹果 (3 quả táo đỏ rửa rất sạch)
三个我妈妈的洗得很干净的红苹果 (3 quả táo đỏ mà mẹ tôi rửa rất sạch)
Ví dụ 2:
手机 (điện thoại)
有用的手机 (điện thoại hữu dụng)
非常有用的手机 (điện thoại rất hữu dụng)
这个非常有用的手机 (điện thoại này rất hữu dụng)
我的这个非常有用的手机 (điện thoại này của tôi rất hữu dụng)
Ví dụ 3:
词典
汉语词典
好用的汉语词典
非常好用的汉语词典
出版的非常好用的汉语词典
最近出版的非常好用的汉语词典
一本最近出版的非常好用的汉语词典
推荐的一本最近出版的非常好用的汉语词典
给我推荐的一本最近出版的非常好用的汉语词典
老师给我推荐的一本最近出版的非常好用的汉语词典
(这是)老师给我推荐的一本最近出版的非常好用的汉语词典。
Ví dụ 4:
蛋糕
香甜的巧克力蛋糕
非常香甜的巧克力蛋糕
味道非常香甜的巧克力蛋糕
一个味道非常香甜的巧克力蛋糕
亲手做的一个味道非常香甜的巧克力蛋糕
昨天亲手做的一个味道非常香甜的巧克力蛋糕
妈妈昨天亲手做的一个味道非常香甜的巧克力蛋糕
(这是)妈妈昨天亲手做的一个味道非常香甜的巧克力蛋糕。
Lưu ý với trợ từ kết cấu 的:
Dùng giữa danh từ và danh từ.
Không dùng “的” giữa danh từ với danh từ. Đặc biệt khi biểu thị tính chất chung:
例如:
中国人 (người Trung Quốc),
汉语书 (sách tiếng Hán),
外国学生 (sinh viên nước ngoài),
法国朋友 (bạn người Pháp)
世界各国 (các nước trên thế giới),
环境问题 (vấn đề môi trường)
木头房子 (nhà gỗ),
玻璃杯子 (cốc thủy tinh)
Dùng “的” khi biểu thị sở hữu: (tức là: "của ai", "của nơi nào")
例如:
老师的书 (sách của thầy giáo),
妈妈的衣服 (quần áo của mẹ),
朋友的地址 (địa chỉ của bạn bè),
同学的房间 (phòng của bạn học)
学校的规定 (quy định của trường học),
国家的法律 (luật pháp của quốc gia)
法国的面包 (bánh mì của Pháp)
Dùng giữa đại từ và danh từ.
Không dùng “的” khi danh từ phía sau là tên quốc gia, đoàn thể, cơ quan, đơn vị hoặc thân nhân:
例如:
我爸爸 (bố tôi),
你妈妈 (mẹ bạn)
你叔叔 (chú của bạn)
我们国家 (nước của chúng ta)
你们学校 (trường của các bạn)
Dùng “的” khi biểu thị quan hệ sở hữu, mà không liên quan đến gia đình, người thân, hoặc cần nhấn mạnh đặc biệt:
例如:
你的书包 (cặp sách của bạn),
他的自行车 (xe đạp của anh ấy),
我的衣服 (quần áo của tôi)
我们的教室 (phòng học của chúng tôi),
他们的问题 (vấn đề của họ),
大家的朋友 (bạn của mọi người)
Dùng giữa tính từ và danh từ.
Không dùng “的” với tính từ đơn âm tiết. Và "1 số " tính từ đôi âm tiết:
例如:
新书 (sách mới),
好朋友 (bạn tốt),
老房子 (nhà cũ),
旧鞋 (giày cũ)
便宜货 (hàng rẻ),
年轻人 (người trẻ)
漂亮姑娘 (cô gái xinh đẹp),
干净房间 (phòng sạch sẽ)
Dùng “的” với đa số tính từ đôi âm tiết:
例如:
美丽的风景 (phong cảnh đẹp)
困难的问题 (vấn đề khó khăn)
麻烦的事情 (chuyện phiền phức)
理想的工作 (công việc lý tưởng)
Dùng “的”: khi có thêm phó từ phía trước
例如:
很新的书 (cuốn sách rất mới)
最大的开发区 (khu phát triển lớn nhất)
十分好的朋友 (người bạn rất tốt)
非常帅的小伙子 (chàng trai rất đẹp trai)
特别健康的身体 (cơ thể đặc biệt khỏe mạnh)
Chú ý: "很多" bổ nghĩa cho danh từ thì thường không cần “的”:
很多人 (nhiều người)
很多书 (nhiều sách)
很多地方 (nhiều nơi)
很多事情 (nhiều chuyện)
很多学生 (nhiều sinh viên)
Dùng giữa động từ và danh từ.
Động từ làm định ngữ → dùng “的”: ( nếu không sẽ thành cấu trúc động-tân (động từ - tân ngữ).
例如:
买的书 (quyển sách mua)
说的话 (lời đã nói)
唱的歌 (bài hát đã hát)
借的东西 (đồ mượn)
写的句子 (câu đã viết)
来的客人 (khách đến)
去的地方 (nơi đã đi)
注意的问题 (vấn đề cần chú ý)
Tổ hợp quen thuộc không dùng “的”: (nhóm từ động danh từ không dễ bị hiểu nhầm thành động-tân).
例如:
研究方法 (phương pháp nghiên cứu)
学习问题 (vấn đề học tập)
设计方案 (phương án thiết kế)
Ngoài ra:
工作态度 (thái độ làm việc)
坐态 (tư thế ngồi), 站样 (dáng đứng)
哭相 (dáng khóc), 吃法 (cách ăn), 唱功 (kỹ năng ca hát)
Dùng giữa câu nhỏ và danh từ.
Phải dùng “的”: khi câu nhỏ làm định ngữ
例如:
妈妈给我的礼物 (món quà mẹ tặng tôi)
同学送给你的东西 (đồ vật bạn học tặng bạn)
大家一起讨论的问题 (vấn đề mọi người cùng thảo luận)
我们明天要去参观的地方 (nơi chúng ta sẽ tham quan ngày mai)
Dùng giữa danh từ và động từ.
“的” biến động từ thành danh từ : Khi trước động từ có “的”, động từ đã chuyển thành danh từ
例如:
你们的到来 (sự đến của các bạn)
同学们的参加 (sự tham gia của các bạn học)
学生们的感谢 (sự cảm ơn của học sinh)
朋友的欢迎 (sự đón tiếp của bạn bè)
大家的表扬 (lời khen ngợi của mọi người)
社会的发展 (sự phát triển của xã hội)
水平的提高 (sự nâng cao trình độ)
别人的误解 (sự hiểu lầm của người khác)
Dùng giữa tổ hợp giới từ và danh từ.
Phải dùng “的”: khi tổ hợp giới từ làm định ngữ
例如:
对于你的看法 (quan điểm đối với bạn)
关于中日关系的问题 (vấn đề về quan hệ Trung-Nhật)
在教室的学生 (học sinh trong lớp học)
离上海的距离 (khoảng cách tới Thượng Hải)
与朋友的友谊 (tình bạn với bạn bè)
Dùng trước động từ trong tổ hợp giới từ.
Trong một số tổ hợp giới từ, động từ thành danh từ → dùng “的”:
例如:
在老师的帮助下 (dưới sự giúp đỡ của thầy cô)
随着社会的发展 (cùng với sự phát triển của xã hội)
根据我们的研究 (theo nghiên cứu của chúng tôi)
经过大家的讨论 (sau cuộc thảo luận của mọi người)
Dùng giữa lượng từ và danh từ.
Thông thường, lượng từ làm định ngữ: Không dùng “的”
例如1: 一个人 (một người), 两本书 (hai quyển sách), 三块钱 (ba đồng tiền), 四张纸 (bốn tờ giấy), 五碗饭 (năm bát cơm)
Khi lượng từ lặp lại làm định ngữ: Phải dùng “的”
例如2:
二十岁的学生 (sinh viên 20 tuổi)
一年的时间 (thời gian một năm)
一头的汗 (mồ hôi đầy đầu)
三十公斤的苹果 (30 kg táo)
一天一天的工作 (công việc từng ngày)
一队一队的学生 (từng đoàn học sinh)
Dùng sau tính từ lặp lại.
Bắt buộc phải dùng “的”:Khi tính từ lặp lại để biểu thị mức độ cao, bất kể làm định ngữ hay vị ngữ.
例如:
大大的眼睛 (đôi mắt to)
长长的头发 (mái tóc dài)
高高的个子 (dáng người cao)
脸圆圆的 (gương mặt tròn)
眼睛亮亮的 (đôi mắt sáng)
漂漂亮亮的 (xinh đẹp)
干干净净的 (sạch sẽ)
热热闹闹的 (náo nhiệt)
Cấu trúc “的” kết hợp với danh từ,đại từ, động từ, tính từ.
Trong câu, cấu trúc “的” có tính chất như danh từ, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ:
=》Khi danh từ + 的, nó thể hiện sở hữu hoặc mối quan hệ giống như “của…” trong tiếng Việt.
老师的 → của thầy/cô
学生的 → của học sinh
哥哥的 → của anh trai
朋友的 → của bạn bè
例如: 这是老师的书。→ Đây là sách của thầy.
=》Khi đại từ + 的, cũng mang ý nghĩa sở hữu:
我的 → của tôi
你的 → của bạn
谁的 → của ai
你们的 → của các bạn
咱们的 → của chúng ta
例如:这是我的手机。→ Đây là điện thoại của tôi.
**=》Khi động từ/cụm đông từ + 的, **nó giúp biến cụm đó thành một danh từ hóa, để chỉ người thực hiện hành động hoặc vật liên quan đến hành động đó.
借的 → cái đã mượn
说的 → điều đã nói
读书的 → người đọc sách
教书的 → người dạy học
例如:这是我买的书。→ Đây là cuốn sách mà tôi mua.
=》Khi một tính từ + 的, nó cũng biến cụm đó thành danh từ hóa, để chỉ người/vật có đặc điểm đó.
新的 → cái mới
旧的 → cái cũ
好的 → cái tốt
坏的 → cái xấu
大的 → cái lớn
例如:不要坏的,要好的。→ Không cần cái xấu, cần cái tốt.


