1. Khái niệm
Bổ ngữ thời lượng là bổ ngữ biểu thị độ dài của thời gian bằng cách dùng một từ ngữ biểu thị thời đoạn đặt ở phía sau động từ để bổ sung ý nghĩa cũng như nói rõ thời gian kéo dài của động tác.
Bổ ngữ thời lượng do cụm số lượng từ biểu thị thời gian (còn gọi là từ thời đoạn) đảm nhận.
*Phân biệt từ thời đoạn và từ thời điểm:
Từ thời đoạn biểu thị độ dài của một khoảng thời gian nhất định liên quan đến một hành động, động tác hoặc hành vi nào đó. Bất kể thời gian dài hay ngắn, chúng đều có một độ dài nhất định trên trục thời gian. Ví dụ: 一个小时、十五分钟、三年、一会儿、一下儿、几天、一下、等
Còn đối với từ thời điểm nó biểu thị thời gian phát sinh cụ thề của hành vi động tác. Ví dụ:上午、凌晨、 2005年、21世纪、明代、清代、侏罗纪、新冠疫情期间、等
Bài tập: Trong các câu dưới đây, câu nào là câu mang từ chỉ thời điểm/thời đoạn
- 我在这儿等了你一个小时了(thời đoạn)
- 他整整等了你三天了,你原谅他吧(thời đoạn)
- 他已经到中国两年了(thời đoạn)
- 在新冠疫情期间,大家的生活都遇到了很多困难(thời điểm)
- 鲁迅出生于1881年(thời điểm)
- 你看着孩子一下,我一会就来(thời đoạn)
2. Kiến thức cơ bản của Bổ ngữ thời lượng
2.2.1. Khẳng định:
Chủ ngữ + Động từ+(了/过) + Bổ ngữ thời lượng
Ví dụ:
我在北京玩儿了一个星期。
我每天锻炼十五分钟。
他离家三天了。
我和小李已经认识两年了。
对不起,我来晚了几分钟。
我在这儿住了半年就搬家了。
2.2. Phủ định
Khi phủ định ta thêm 没(有)trước động từ. Lưu ý trong câu phủ định không có 了.
Chủ ngữ + 没(有)+ Động từ + Bổ ngữ thời lượng
Ví dụ:
我没有等十分钟,我等了半个小时呢。
爸爸没有看一晚上的电视。
2.3. Nghi vấn
Khi đặt câu hỏi với bổ ngữ thời lượng, ta có thể thay bổ ngữ thời lượng bằng 多长时间、多久hoặc thay số từ trong câu thành几、多少。
Chủ ngữ + Động từ + (了、过) +多久/多长时间
Ví dụ:
你等了多久/多长时间?
你和他认识了几/多少年了?
2.3. Kiến thức nâng cao của Bổ ngữ thời lượng
2.3.1. Nếu động từ là động từ li hợp hoặc mang theo tân ngữ là một danh từ, tân ngữ này phải đứng sau bổ ngữ thời lượng. Lúc này trước tân ngữ đó có thể thêm 的. Công thức: Chủ ngữ + Động từ + (了/过) + Bổ ngữ thời lượng + (的) + Tân ngữ (danh từ)
Ví dụ:
李白打了十分钟(的)篮球。
他踢了四十分钟(的)足球。
孩子吃了半个小时(的)饭了,还没吃完。
爸爸看了一晚上(的)电视,现在睁不开眼睛了。
医生劝我每天应该散一个多小时(的)步,那样的话对身体有帮助。
老师辛辛苦苦讲了一天(的)课,同学们终于领会了。
Hoặc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ (danh từ) + Động từ +
(了/过) + Bổ ngữ thời lượng
Ví dụ:
李白打篮球打了十分钟。
他踢足球踢了四十分钟。
孩子吃饭吃了半个小时了,还没吃完。
2.3.2. Nếu động từ mang theo tân ngữ là đại từ nhân xưng, tân ngữ phải đặt trước bổ ngữ thời lượng.
Công thức: Chủ ngữ + Động từ + (了/过) + Tân ngữ (đại từ) + Bổ ngữ thời lượng
Ví dụ:
我等了他十分钟。
妈妈喊了我半天。
我找了你几年了。
你们等小王一会儿,好吗?
我们在楼下等了张老师半天。
我被爸爸骂了一天了。
Hoặc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ (đại từ) + Động từ + (了/过) + Bổ ngữ thời lượng
Ví dụ:
我等他等了半天。
妈妈喊我喊了半天。
我找你找了几年了。
2.3.3. Trong bổ ngữ thời lượng, nếu động tác đã hoàn thành, ta đặt 了 sau động từ; nếu động tác vẫn luôn tiếp tục cho đến thời điểm nói thì phải dùng đồng thời 了 ở sau động từ và ở cuối câu. Ví dụ:
我昨天跑了二十分钟步。
→ Hôm qua tôi đã chạy bộ 20 phút. ( đã chạy vào hôm qua, hiện tại không chạy )
我学了三个月汉语了。
→Tôi đã học tiếng Hoa được hai tháng rồi. ( đã học được hai tháng và vẫn đang tiếp tục học )
今天我们讨论了一下午的工作计划。
→Hôm nay chúng tôi đã thảo luận kế hoạch công việc cả một buổi chiều. ( đã thảo luận xong, hiện tại không còn thảo luận nữa )
妈妈当护士当了20年了。
→Mẹ tôi đã làm y tá được 20 năm rồi. ( đã làm 20 năm và vẫn còn đang làm )
2.4. Lưu ý và lỗi thường gặp
2.4.1. Lưu ý về trợ từ động thái
Trong bổ ngữ thời lượng, sau động từ có thể mang 了/过nhưng không thể mang 着.
Trong bổ ngữ thời lượng, 了 được đặt sau động từ để nhấn mạnh sự hoàn thành của động tác, ví dụ: 孩子读了一晚上的书 ( đứa con học bài cả một đêm ).
Đối với 过, ta dùng nó để nhấn mạnh kinh nghiệm, trải nghiệm của một động tác đã xảy ra trong quá khứ, ví dụ: 我在北京住过两年 ( tôi đã ở Bắc Kinh hai năm ).
Nhưng đối với trợ từ động thái 着 vốn được sử dụng để nhấn mạnh sự tiến hành của động tác hoặc sự tiếp tục của trạng thái, trong bổ ngữ thời lượng thứ ta muốn diễn đạt là một khoảng thời gian đã trải qua hoặc đã hoàn thành, do đó ta không thể dùng 着 trong bổ ngữ thời lượng, ví dụ: ta không thể nói 我等着你一晚上了!
2.4.2. Lưu ý về một số động từ thường
Trong tiếng Trung, có một số động từ biểu thị động tác không thể kéo dài, duy trì (来、去、到、回) những từ này khi chúng vừa mang theo tân ngữ chỉ nơi chốn, vừa mang theo bổ ngữ thời lượng thì khi ấy tân ngữ phải đứng sau động từ rồi mới tới bổ ngữ thời lượng. Ví dụ:
我来北京三个月了。(对)
我来三个月北京了。(错)
我去上海八天了。(对)
我去八天上海了。(错)
我们已经到俄罗斯两年了。(对)
我们已经到两年俄罗斯了。(错)
爸爸回国一年了。(对)
爸爸回一年过了。(错)
2.4.3. Lưu ý về một số động từ li hợp
Trong tiếng Trung, có một vài động từ li hợp không mang tính kéo dài mà lại phát sinh và hoàn thành trong cùng một thời điểm như 结婚、毕业、等 thì không thể tách rời, lúc này bổ ngữ thời lượng sẽ đứng sau những từ li hợp ấy. Ví dụ:
我已经结婚三年了。(对)
我已经结三年的婚了。(错)
我毕业十多年了。(对)
我毕十多年的业了。(错)
2.5. Bài tập vận dụng
Bài tập 1: Sử dụng bổ ngữ thời lượng dịch các câu sau sang tiếng trung
- Tối qua tôi đã xem phim hai tiếng.
我昨天看了两个小时电影
- Tôi đến Thượng Hải tám ngày rồi.
我到上海八天了
- Bạn đã chơi game trong bao lâu ?
你玩儿了多长时间的游戏
- Ba mẹ tôi đã kết hôn được 10 năm rồi.
我爸爸妈妈已经结婚十年了
- Anh ấy đã ngủ được nửa tiếng rồi.
他睡了半个小时觉了
Bài tập 2: Phán đoán đúng sai
- 我每天工作八个小时。(对)
- 他昨天写了一晚上的作业。尽管如此,还算是没写完。(对)
- 这个人真笨,我解释了半天他还不懂。(对)
- 她跳舞了十分钟。(错)
- 我结了一年的婚了。(错)
- 我和他已经认两年识了。(错)
- 我等着你一晚上了。(错)
- 今天的练习真难,我做了一天了还没做完。(对)


